bến tàu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Nơi trong cảng có các công trình và thiết bị cho tàu thuỷ đỗ, hành khách lên xuống, xếp dỡ hàng hoá hoặc làm các việc phục vụ kĩ thuật cho tàu: Chỉ một khu vực cụ thể, thường có kết cấu kiên cố như cầu tàu, bến cảng, được xây dựng để phục vụ cho hoạt động của tàu thuyền.
- Cảng nhỏ: Chỉ một cảng biển hoặc cảng sông có quy mô không lớn.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Tàu du lịch cập bến tàu lúc 8 giờ sáng. (Con tàu du lịch đã đến nơi đỗ trong cảng lúc 8 giờ sáng.)
- Hàng hoá được xếp dỡ ngay tại bến tàu. (Hàng hóa được bốc dỡ ngay tại khu vực dành cho tàu đỗ.)
- Quê tôi có một bến tàu nhỏ cho thuyền đánh cá. (Quê tôi có một cảng nhỏ dành cho thuyền đánh cá.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "bến tàu" như một điểm giao thương, gặp gỡ: Trong văn chương hoặc cách nói ẩn dụ, "bến tàu" có thể tượng trưng cho nơi hội tụ, chia ly hoặc giao lưu.
- Hà Nội những năm đầu thế kỷ là bến tàu của nhiều luồng tư tưởng mới. (Hà Nội những năm đầu thế kỷ là nơi hội tụ của nhiều luồng tư tưởng mới.)
Biến thể và từ gần giống
- Cảng (danh từ): Nơi tàu thuyền ra vào, đỗ lại để bốc dỡ hàng hóa, đón trả khách; thường có quy mô lớn hơn "bến tàu".
- Bến cảng (danh từ): Từ đồng nghĩa, nhấn mạnh đến khu vực bến trong một cảng.
- Bến đò (danh từ): Nơi đỗ của đò, thuyền nhỏ, thường trên sông.
- Cầu tàu (danh từ): Công trình kiến trúc nhô ra biển/sông để tàu cập vào, là một bộ phận của bến tàu.
Từ đồng nghĩa
- Bến cảng: Nơi tàu thuyền đậu trong cảng.
- Nơi tàu đỗ: Cụm từ miêu tả chức năng.
- Cảng nhỏ: Đồng nghĩa với nghĩa thứ hai.
Thành ngữ liên quan
- "Bến tàu dâu?": Câu hỏi tu từ hoặc trong thơ ca, ví von về một điểm đến không xác định hoặc một nơi chốn xa xôi, hư ảo.
- Thuyền về bến tàu dâu? (Con thuyền về nơi đâu xa vậy?)
- d. 1 Nơi trong cảng có các công trình và thiết bị cho tàu thuỷ đỗ, hành khách lên xuống, xếp dỡ hàng hoá hoặc làm các việc phục vụ kĩ thuật cho tàu. 2 Cảng nhỏ.